Chi tiết bài viết - Xã Cồn Tiên, tỉnh Quảng Trị

Tài liệu tuyên truyền pháp luật tháng 10/2026

- Tiếp tục tăng cường tham gia Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu pháp luật về Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế” trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

- Tìm hiểu một số quy định của Nghị định 90/2026/NĐ-CP ngày 30/3/2026 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế

- Tìm hiểu một số quy định của Nghị định 03/2022/NĐ-CP ngày 06/01/2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều và Nghị định số 183/2026/NĐ-CP ngày 25/5/2026 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 03/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều

- Tìm hiểu một số quy định của Nghị định số 307/2026/NĐ-СР của Chính phủ quy định về lựa chọn, công nhận, chính sách đối với người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và chính sách thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà, động viên, gặp mặt, biểu dương, tôn vinh đối với một số tổ chức, cá nhân người dân tộc thiểu số



Kỳ 1

Tiếp tục tăng cường tham gia Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu pháp luật về Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế” trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG

1. Phạm vi tổ chức Cuộc thi

Cuộc thi được tổ chức trong phạm vi toàn tỉnh Quảng Trị.

2. Đối tượng dự thi

Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang sinh sống, lao động và học tập trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (trừ thành viên Ban Tổ chức, Tổ Thư ký, Tổ Biên soạn câu hỏi và đáp án Cuộc thi).

II. NỘI DUNG, THỜI GIAN TỔ CHỨC CUỘC THI

1. Nội dung thi

Tìm hiểu pháp luật về Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế.

2. Thời gian tổ chức Cuộc thi

Bắt đầu từ 00 giờ 00 phút ngày 28/7/2026 đến hết ngày 15/10/2026.

III. CÁCH THỨC ĐĂNG KÝ, THỜI GIAN THI VÀ CÁCH THỨC THI

1. Thiết bị dự thi: Các thiết bị điện tử có kết nối Internet.

Để tránh trường hợp không hiển thị đầy đủ nội dung, đề nghị thí sinh sử dụng máy vi tính có kết nối internet để thi. Thí sinh sử dụng các trình duyệt Web (Google Chrome, Cốc Cốc…).

2. Cách thức đăng ký

a) Tất cả các thí sinh tham gia dự thi đều phải đăng ký tài khoản mới trên Trang Thông tin điện tử Cuộc thi tại địa chỉ: https://timhieuphapluat.quangtri.gov.vn

b) Cách thức đăng ký tài khoản như sau:

- Thí sinh đăng ký thi trực tiếp trên máy vi tính có kết nối internet.

- Để đăng ký dự thi, thí sinh truy cập vào website Cuộc thi tại địa chỉ https://timhieuphapluat.quangtri.gov.vn vào mục HƯỚNG DẪN để biết cách thức đăng ký dự thi; hoàn thành việc cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin theo hướng dẫn tại website Cuộc thi hoặc truy cập Website Sở Tư pháp Quảng Trị tại địa chỉ https://stp.quangtri.gov.vn để biết thông tin.

- Thí sinh bấm vào mục ĐĂNG KÝ và tiến hành đăng ký tài khoản thi của mình (Lưu ý: Trường thông tin có dấu * tại phần mềm là thông tin bắt buộc, thí sinh chỉ được sử dụng tài khoản Gmail làm Email đăng ký và kích hoạt tài khoản; đối với thí sinh lựa chọn Đơn vị khác thì ghi tên đơn vị của mình vào).

- Khi thực hiện xong các bước tại phần mềm, thí sinh vào Email của mình để kích hoạt tài khoản và tiến hành VÀO THI.

- Mỗi thí sinh chỉ được đăng ký và sử dụng 01 tài khoản (Tên đăng nhập) trong suốt quá trình dự thi.

- Thông tin thí sinh dự thi đăng ký sẽ là căn cứ để Ban Tổ chức Cuộc thi xét và trao giải.

- Ban Tổ chức Cuộc thi sẽ không công nhận kết quả đối với người dự thi khi có bất kỳ trường thông tin đăng ký nào sai lệch với thực tế (so với Giấy khai sinh hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc thông tin công dân trên VNeID hoặc giấy tờ hợp lệ khác khi đạt giải sẽ được đối chiếu) và có nhiều hơn 01 tài khoản dự thi trong đợt thi đó.

3. Thời gian làm bài thi

- Thời gian để hoàn thành bài thi là 40 phút. Thời gian thi được tính từ lúc thí sinh vào thi cho đến khi bấm nút kết thúc và xác nhận bài thi hoặc hết thời gian hoàn thành bài thi.

* Lưu ý: Trong quá trình làm bài thi thí sinh không được sử dụng phím F5 (refresh) hoặc refresh lại trang. Nếu sử dụng hình thức này, bài thi sẽ kết thúc và thí sinh đạt 0 điểm, nếu thí sinh muốn thi tiếp thì bài thi được tính lại từ đầu như một lượt thi mới.

4. Cách thức thi

Cuộc thi có 20 câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung thi và 01 câu hỏi dự đoán “Có bao nhiêu người trả lời đúng tất cả các câu hỏi trên?”.

- Thí sinh trả lời các câu hỏi theo hình thức trắc nghiệm trong thời gian 40 phút theo các yêu cầu sau:

+ Đối với câu hỏi trắc nghiệm, thí sinh trả lời bằng hình thức chọn 01 phương án đúng trong 04 phương án mà câu hỏi đề ra.

+ Đối với câu hỏi dự đoán, thí sinh phải dự đoán số người trả lời đúng tất cả các câu hỏi trên (câu này không tính vào tổng điểm, mà là tiêu chí để Ban Tổ chức xét giải thưởng vì vậy đây là câu hỏi bắt buộc, thí sinh không hoàn thành câu hỏi này sẽ không được xếp giải).

- Mỗi thí sinh có thể tham gia thi nhiều lần trong khoảng thời gian diễn ra Cuộc thi nhưng không quá 05 lần đối với Cuộc thi này. Hệ thống Website sẽ tự động cập nhật và ghi nhận số lần thi và kết quả thi của thí sinh.

IV. PHƯƠNG PHÁP TÍNH ĐIỂM VÀ TIÊU CHÍ XẾP GIẢI

1. Phương pháp tính điểm

a) Thí sinh trả lời 20 câu hỏi. Trả lời đúng được 01 điểm/câu hỏi; bỏ qua hoặc trả lời sai không bị trừ điểm.

b) Tổng số điểm của 01 lượt thi tối đa là 20 điểm.

c) Tại Câu dự đoán (được mặc định là câu số 21 trong bài thi), người dự thi phải dự đoán số người trả lời đúng tất cả các câu hỏi trắc nghiệm trong bài thi.

2. Xét giải thưởng

Giải thưởng được xét cho cá nhân, do Ban Tổ chức Cuộc thi xem xét, quyết định trên cơ sở kết quả chấm tự động của hệ thống website Cuộc thi, dựa trên các tiêu chí sau:

- Thí sinh đạt giải là thí sinh trả lời đúng nhiều câu hỏi trắc nghiệm nhất theo thứ tự xếp hạng được xét từ cao xuống thấp tương ứng với cơ cấu giải thưởng tại Thể lệ này, thí sinh phải trả lời câu hỏi dự đoán và có ít nhất số câu trả lời đúng là 17/20 câu mới được xét giải.

- Trường hợp nhiều người dự thi có số câu trả lời đúng các câu hỏi bằng nhau thì người nào trả lời Câu dự đoán đúng hoặc gần đúng nhất đối với Câu hỏi dự đoán sẽ đạt giải theo thứ tự từ cao đến thấp.

- Trường hợp nhiều người dự thi có số câu trả lời đúng các câu hỏi trắc nghiệm bằng nhau, trả lời đúng hoặc gần đúng nhất Câu hỏi dự đoán thì ưu tiên người gửi bài thi sớm hơn.

- Trường hợp nhiều người dự thi có số câu trả lời đúng các câu hỏi trắc nghiệm bằng nhau, trả lời đúng hoặc gần đúng nhất Câu hỏi dự đoán, có thời gian gửi bài thi bằng nhau thì ưu tiên người dự thi có thời gian làm bài thi ngắn hơn.

- Trường hợp có nhiều cá nhân có tất cả các tiêu chí nói trên bằng nhau hoặc không có cá nhân nào đạt các tiêu chí trên thì Ban Tổ chức sẽ là người đưa ra quyết định cuối cùng để xếp giải. Quyết định của Ban Tổ chức Cuộc thi là quyết định cuối cùng.

V. THỜI GIAN CÔNG BỐ KẾT QUẢ, KHIẾU NẠI VÀ TRAO GIẢI CUỘC THI

1. Tuỳ vào tình hình cụ thể, Ban Tổ chức Cuộc thi ấn định thời gian công bố và trao giải thưởng cho phù hợp.

2. Thời hạn khiếu nại kết quả là trong vòng 05 ngày kể từ ngày công bố kết quả. Sau thời hạn này, Ban Tổ chức Cuộc thi không xem xét giải quyết khiếu nại.

- Khiếu nại liên quan đến kết quả Cuộc thi được gửi đến email của Ban Tổ chức Cuộc thi hoặc gửi bằng văn bản đến Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị - Cơ quan Thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả.

- Quyết định giải quyết khiếu nại của Ban Tổ chức Cuộc thi là quyết định cuối cùng.

VI. GIẢI THƯỞNG CUỘC THI

1. Cơ cấu giải thưởng: Ban Tổ chức Cuộc thi sẽ trao 25 giải thưởng dành cho cá nhân tham gia dự thi, cụ thể: 01 giải Nhất, 02 giải Nhì, 02 giải Ba, 20 giải Khuyến khích.

2. Giá trị các giải thưởng

- Giải nhất gồm: Giấy chứng nhận và tiền thưởng trị giá 3.000.000 đồng/giải;

- Giải nhì gồm: Giấy chứng nhận và tiền thưởng trị giá 2.000.000 đồng/giải;

- Giải ba gồm: Giấy chứng nhận và tiền thưởng trị giá 1.500.000 đồng/giải;

- Giải khuyến khích gồm: Giấy chứng nhận và tiền thưởng trị giá 500.000 đồng/giải.

VII. THÔNG TIN LIÊN HỆ

1. Thông tin liên hệ

a) Cơ quan Thường trực của Ban Tổ chức Cuộc thi: Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị, số 183, đường Hữu Nghị, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị.

b) Điện thoại: 0965.581.777 và 0934.868.242;

c) Email: - bantochuc.stp@gmail.com; phobiengiaoducphapluat@gmail.com.

2. Địa chỉ tra cứu, tìm hiểu thông tin, Thể lệ, hướng dẫn, giải đáp, cập nhật hoạt động của Cuộc thi

Website: http://timhieuphapluat.quangtri.gov.vn;  https://stp.quangtri.gov.vn

3. Hỗ trợ về kỹ thuật

Điện thoại: 0965.581.777 và 0934.868.242 - Bộ phận kỹ thuật (trong giờ hành chính).

Hiện nay, Cuộc thi đang bước vào giai đoạn tăng tốc trước khi kết thúc và xếp giải, đề nghị bà con Nhân dân trên địa bàn tỉnh tăng cường tham gia Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu pháp luật về Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế” trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Kỳ 2

Tìm hiểu một số quy định của Nghị định 90/2026/NĐ-CP ngày 30/3/2026 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế

Điều 24. Vi phạm quy định về địa điểm cấm hút thuốc lá

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm. Trường hợp hút thuốc lá trên tàu bay thực hiện theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có chữ hoặc biểu tượng “cấm hút thuốc lá” tại địa điểm cấm hút thuốc lá theo quy định của pháp luật;

b) Không tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện đúng quy định về cấm hút thuốc lá tại địa điểm thuộc quyền quản lý, điều hành.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây tại nơi dành riêng cho người hút thuốc lá:

a) Không có phòng và hệ thống thông khí tách biệt với khu vực không hút thuốc lá;

b) Không có dụng cụ chứa mẩu, tàn thuốc lá;

c) Không có biển báo tại vị trí phù hợp, dễ quan sát;

d) Không có thiết bị phòng cháy, chữa cháy.

Điều 25. Vi phạm quy định về bán, cung cấp thuốc lá

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không có biển thông báo không bán thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi tại điểm bán của đại lý bán buôn, đại lý bán lẻ thuốc lá.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Trưng bày quá một bao hoặc một tút hoặc một hộp của một nhãn hiệu thuốc lá tại đại lý bán lẻ, điểm bán lẻ thuốc lá;

b) Bán, cung cấp thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi;

c) Bán, cung cấp thuốc lá không ghi nhãn, không in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá theo quy định của pháp luật. Trường hợp bán thuốc lá không ghi nhãn, không in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá là thuốc lá nhập lậu, thuốc lá giả thì thực hiện xử phạt theo quy định của pháp luật về hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động kinh doanh có liên quan đến hành vi vi phạm trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với các hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thu hồi và loại bỏ yếu tố vi phạm đối với thuốc lá không ghi nhãn, không in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này. Trường hợp không loại bỏ được yếu tố vi phạm thì buộc tiêu hủy.

Điều 26. Vi phạm quy định về sử dụng, chứa chấp thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chứa chấp người khác sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng tại địa điểm thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của mình, trừ trường hợp người chứa chấp là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người vi phạm.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tiêu hủy thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 27. Vi phạm quy định về ghi nhãn, in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tổ chức sản xuất, nhập khẩu hoặc đặt in bao bì thuốc lá sử dụng bản mẫu thể hiện nội dung cảnh báo sức khỏe không đúng mẫu, vị trí, diện tích, màu sắc theo quy định của pháp luật; hoặc cơ sở in tự ý in bao bì thuốc lá có cảnh báo sức khỏe không đúng mẫu, vị trí, diện tích, màu sắc theo quy định của pháp luật;

b) Không thay đổi định kỳ 2 năm một lần cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá theo quy định của pháp luật;

c) Không ghi rõ số lượng điếu đối với bao thuốc lá dạng điếu hoặc trọng lượng đối với các loại thuốc lá khác;

d) Sử dụng từ, cụm từ làm người đọc, người sử dụng hiểu thuốc lá là ít có hại hoặc hiểu sai về tác hại của thuốc lá và khói thuốc lá đối với sức khỏe con người.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá theo quy định của pháp luật đối với thuốc lá sản xuất, nhập khẩu để tiêu thụ tại Việt Nam;

b) Ký hợp đồng, sản xuất thuốc lá mang nhãn hiệu nước ngoài để tiêu thụ trong nước khi chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động kinh doanh có liên quan đến hành vi vi phạm trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi sản phẩm và khắc phục, loại bỏ yếu tố vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này. Trường hợp không khắc phục được yếu tố vi phạm thì buộc tiêu hủy;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này (nếu có).

Điều 29. Vi phạm quy định khác về phòng, chống tác hại của thuốc lá

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với người từ đủ 16 tuổi nhưng chưa đủ 18 tuổi có hành vi sử dụng thuốc lá.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Vận động, ép buộc người khác sử dụng thuốc lá;

b) Sử dụng người chưa đủ 18 tuổi mua thuốc lá.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng hình ảnh thuốc lá trên báo chí, xuất bản phẩm dành riêng cho trẻ em;

b) Cung cấp thông tin không có cơ sở khoa học, không chính xác về thuốc lá và tác hại của thuốc lá;

c) Không đưa nội dung phòng, chống tác hại của thuốc lá vào kế hoạch hoạt động hằng năm, không đưa quy định cấm hút thuốc lá tại nơi làm việc vào quy chế nội bộ;

d) Không hạn chế hình ảnh diễn viên sử dụng thuốc lá trong các tác phẩm sân khấu, điện ảnh theo quy định của pháp luật.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng tên, nhãn hiệu và biểu tượng của sản phẩm thuốc lá với sản phẩm, dịch vụ khác;

b) Tiếp thị thuốc lá trực tiếp tới người tiêu dùng dưới mọi hình thức;

c) Để cho tổ chức, cá nhân tiếp thị thuốc lá trực tiếp tới người tiêu dùng tại cơ sở thuộc quyền quản lý, điều hành;

d) Chậm nộp khoản đóng góp bắt buộc theo quy định của pháp luật;

đ) Khai sai dẫn đến nộp thiếu khoản đóng góp bắt buộc theo quy định của pháp luật;

e) Sử dụng kinh phí hỗ trợ của Quỹ phòng, chống tác hại của thuốc lá không đúng quy định của pháp luật;

g) Doanh nghiệp, các phương tiện thông tin đại chúng đưa tin, thông báo về việc tài trợ của tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc lá.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện hoạt động tài trợ dưới bất kỳ hình thức nào, trừ trường hợp được phép theo quy định của pháp luật;

b) Trốn, gian lận khoản đóng góp bắt buộc theo quy định của pháp luật.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi sản phẩm và buộc loại bỏ yếu tố vi phạm đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, d khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này. Trường hợp không khắc phục được yếu tố vi phạm thì buộc tiêu hủy;

b) Buộc hoàn trả số tiền lãi từ khoản chênh lệch do nộp chậm khoản đóng góp bắt buộc đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 4 Điều này;

c) Buộc hoàn trả số tiền do sử dụng sai quy định đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 4 Điều này;

d) Buộc hoàn trả số tiền phải nộp và số tiền lãi (nếu có) do kê khai sai, trốn, gian lận khoản đóng góp bắt buộc đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều này.

Kỳ 3

Tìm hiểu một số quy định của Nghị định 03/2022/NĐ-CP ngày 06/01/2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều và Nghị định số 183/2026/NĐ-CP ngày 25/5/2026 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 03/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều

Điều 8 Nghị định 03/2022/NĐ-CP quy định vi phạm về vận hành, sử dụng công trình phòng, chống thiên tai

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tự ý vận hành hoặc cản trở sự vận hành của công trình kè, công trình chống sạt lở, công trình chống sụt lún đất, công trình chống lũ quét, công trình cảnh báo thiên tai.

2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi neo đậu, dừng, đỗ không đúng nơi quy định của tàu thuyền và các phương tiện khác vào công trình phòng, chống thiên tai trừ trường hợp đã được quy định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định này.

3. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi cố ý sử dụng sai mục đích của công trình phòng, chống thiên tai.

Điều 9 Nghị định 03/2022/NĐ-CP và Điều 4 Nghị định 183/2026/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình phòng, chống thiên tai

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi làm hư hỏng công trình kè, công trình chống sạt lở, công trình chống sụt lún đất, công trình chống lũ quét, công trình cảnh báo thiên tai mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Phạt tiền đối với hành vi xây dựng công trình xâm phạm công trình kè, công trình chống sạt lở, công trình chống sụt lún đất, công trình chống lũ quét, công trình cảnh báo thiên tai mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng công trình với diện tích dưới 05 m2;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng công trình với diện tích từ 05 m2 đến dưới 10 m2;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng công trình với diện tích từ 10 m2 đến dưới 20 m2;

d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng công trình với diện tích từ 20 m2 đến dưới 30 m2;

đ) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng công trình với diện tích từ 30 m2 trở lên.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;

b) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.”.

Điều 10 Nghị định 03/2022/NĐ-CP và khoản 2 Điều 5 Nghị định 183/2026/NĐ-CP quy định về hành vi đổ đất, chất thải, để nguyên liệu, vật liệu, vật tư, phương tiện vào công trình phòng, chống thiên tai

1. Phạt tiền đối với hành vi đổ đất, chất thải, để nguyên liệu, vật liệu, vật tư vào công trình kè, công trình chống sạt lở, công trình chống sụt lún đất, công trình chống lũ quét, công trình cảnh báo thiên tai như sau:

a) Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với khối lượng dưới 03 m3;

b) Từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với khối lượng từ 03 m3 đến dưới 05 m3;

c) Từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với khối lượng từ 05 m3 đến dưới 10 m3;

d) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với khối lượng từ 10 m3 đến dưới 50 m3;

đ) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với khối lượng từ 50 m3 đến dưới 200 m3;

e) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với khối lượng từ 200 m3 đến dưới 500 m3;

g) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với khối lượng từ 500 m3 trở lên.

1a. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi để phương tiện vào công trình kè, công trình chống sạt lở, công trình chống sụt lún đất, công trình chống lũ quét, công trình cảnh báo thiên tai.”.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 11 Nghị định 03/2022/NĐ-CP và Điều 6 Nghị định 183/2026/NĐ-CP quy định các hành vi vi phạm làm gia tăng rủi ro thiên tai

1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi lấn chiếm bãi sông, lòng sông, suối, kênh, rạch, bờ biển làm gia tăng rủi ro thiên tai mà không có biện pháp xử lý, khắc phục.

2. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về khai thác khoáng sản làm gia tăng rủi ro thiên tai như sau:

a) Từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với khai thác khoáng sản làm gia tăng rủi ro thiên tai mà không có biện pháp xử lý, khắc phục;

b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi khai thác khoáng sản gây sạt lở bờ sông, suối, kênh rạch, bờ biển.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều này.

c) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 12 Nghị định 03/2022/NĐ-CP quy định vi phạm quy định trong triển khai ứng phó với thiên tai

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành sự chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai của cơ quan hoặc người có thẩm quyền trừ quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp hoặc cung cấp thông tin sai lệch về vị trí, tình trạng của phương tiện tàu, thuyền đang hoạt động trên biển, sông, hồ, kênh, rạch, đầm, phá cho chính quyền địa phương, cơ quan chức năng khi có thiên tai.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành sự chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai của người có thẩm quyền đối với chủ phương tiện, tàu thuyền đang hoạt động trên biển, sông, hồ, kênh, rạch, đầm, phá.

Điều 13 Nghị định 03/2022/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về cứu hộ, cứu nạn trong phòng, chống thiên tai

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi biết người khác gặp nạn nhưng không thông tin kịp thời để lực lượng chức năng đến cứu nạn trên biển, đầm, phá, sông, suối, ao, hồ, kênh, rạch.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không cứu người, phương tiện bị nạn trên biển, đầm, phá, sông, suối, ao, hồ, kênh, rạch mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp không đủ điều kiện hoặc bất khả kháng.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi yêu cầu cứu hộ, cứu nạn nhưng không hợp tác khi lực lượng cứu hộ, cứu nạn tiếp cận.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi báo nạn giả để yêu cầu cứu hộ đối với phương tiện, tàu thuyền đang hoạt động trên biển, trên sông, trên hồ.

Điều 14 Nghị định 03/2022/NĐ-CP quy định vi phạm quy định trong khắc phục hậu quả thiên tai

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cố ý kê khai, báo cáo sai sự thật về thiệt hại do thiên tai gây ra.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Sử dụng sai mục đích, làm thất thoát tiền, hàng cứu trợ, cứu trợ không đúng đối tượng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Chiếm đoạt hàng cứu trợ mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Thực hiện nhiệm vụ cứu trợ không kịp thời.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc tiếp tục thực hiện hoạt động cứu trợ do thực hiện các hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Kỳ 4

Tìm hiểu một số quy định của Nghị định số 307/2026/NĐ-СР của Chính phủ quy định về lựa chọn, công nhận, chính sách đối với người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và chính sách thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà, động viên, gặp mặt, biểu dương, tôn vinh đối với một số tổ chức, cá nhân người dân tộc thiểu số

Điều 9. Chính sách hỗ trợ về thông tin

1. Hằng năm, người có uy tín được tập huấn, bồi dưỡng, cung cấp thông tin theo hình thức phù hợp về chủ trương, chính sách, pháp luật, quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa; công tác dân tộc và chính sách dân tộc; kiến thức, kỹ năng khai thác, sử dụng, xử lý thông tin trên Internet, mạng xã hội và các kỹ năng hòa giải, tuyên truyền, vận động quần chúng.

2. Người có uy tín được cấp (không thu tiền):

a) Một ấn phẩm báo chí (01 tờ/người/kỳ/tháng) của cơ quan báo chí cấp trung ương có tôn chỉ, mục đích, nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền chuyên sâu về công tác dân tộc, chính sách dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.

b) Một ấn phẩm báo chí của tỉnh (01 tờ/người/kỳ/tháng) hoặc loại hình cung cấp thông tin khác do tỉnh quyết định.

3. Tùy vào tình hình thực tế, các tỉnh, các xã tổ chức các Đoàn người có uy tín tham quan, học tập, trao đổi kinh nghiệm trong và ngoài tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, giữ gìn bản sắc văn hóa và đoàn kết dân tộc.

4. Căn cứ vào điều kiện của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nghiên cứu, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành các chính sách hỗ trợ về thông tin với số lượng, tần suất cao hơn; thông tin trên môi trường số hoặc các hình thức khác phù hợp.

Điều 10. Chính sách hỗ trợ vật chất, động viên tinh thần

1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (gọi chung là tỉnh) chỉ đạo, tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ vật chất, động viên tinh thần người có uy tín như sau:

a) Thăm hỏi, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán, Tết hoặc lễ hội truyền thống của các dân tộc thiểu số; tối đa 03 lần/người/năm; mức chi 1.000.000 đồng/người/lần.

b) Thăm hỏi, hỗ trợ người có uy tín bị ốm đau không quá 01 lần/năm. Mức chi theo thực tế, tối đa: 5.000.000 đồng/người khi điều trị bệnh tại cấp khám bệnh, chữa bệnh chuyên sâu; 3.000.000 đồng/người khi điều trị tại cấp khám chữa bệnh cơ bản; 1.000.000 đồng/người khi điều trị tại cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu.

c) Thăm hỏi, hỗ trợ kịp thời hộ gia đình người có uy tín gặp khó khăn đột xuất do sự cố, thiên tai, hỏa hoạn bị thiệt hại về người (chết, mất tích, bị thương nặng) thì được thăm hỏi 5.000.000 đồng/người; bị thiệt hại về tài sản được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú xác nhận, xác định mức độ thiệt hại thì được thăm hỏi theo thực tế, tối đa 5.000.000 đồng/hộ/lần (không quá 10.000.000 đồng/hộ/năm).

d) Thăm viếng, động viên khi người có uy tín, thân nhân trong gia đình (con đẻ, con nuôi, vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, cha vợ, cha chồng, mẹ vợ, mẹ chồng) chết: 1.000.000 đồng/trường hợp.

2. Lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đoàn công tác Hội đồng Dân tộc của Quốc hội; Bộ Dân tộc và Tôn giáo thăm, làm việc tại các địa phương:

a) Thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà trị giá không quá 1.000.000 đồng/người có uy tín.

b) Thăm hỏi, hỗ trợ người có uy tín bị ốm đau, gia đình gặp khó khăn đột xuất do sự cố, thiên tai, hỏa hoạn bị thiệt hại về người hoặc tài sản, có thân nhân trong gia đình chết: 5.000.000 đồng/trường hợp.

Điều 11. Chính sách khen thưởng

1. Người có uy tín có thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, giữ gìn bản sắc văn hóa và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc được biểu dương, khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn hiện hành về thi đua, khen thưởng.

2. Định kỳ 5 năm/lần tổ chức Hội nghị biểu dương, tôn vinh, khen thưởng người có uy tín tiêu biểu đối với cấp trung ương và cấp tỉnh.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã lựa chọn, quyết định hình thức, thời gian tổ chức các hoạt động biểu dương, tôn vinh, khen thưởng người có uy tín tiêu biểu trên địa bàn bảo đảm phù hợp với quy mô, số lượng người có uy tín và tình hình thực tiễn của địa phương.

Điều 12. Chính sách tiếp đón

Các đoàn đại biểu người có uy tín do địa phương tổ chức đến thăm, làm việc với lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Hội đồng Dân tộc của Quốc hội; Bộ Dân tộc và Tôn giáo và cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh được đón tiếp, tặng quà. Mức chi tặng quà không quá 1.000.000 đồng/đại biểu; chi đón tiếp thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ chi tiếp khách trong nước.

Điều 13. Chính sách thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà, động viên, gặp mặt, biểu dương, tôn vinh đối với một số tổ chức, cá nhân người dân tộc thiểu số

1. Đối tượng thụ hưởng

a) Nguyên lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là người dân tộc thiểu số.

b) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, cán bộ lão thành cách mạng, cán bộ tiền khởi nghĩa, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, sĩ quan lực lượng vũ trang có quân hàm cấp tướng đã nghỉ hưu, thương binh, bệnh binh là người dân tộc thiểu số.

c) Nguyên lãnh đạo ban, bộ, ngành trung ương là người dân tộc thiểu số; nguyên Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Phó Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là người dân tộc thiểu số.

d) Nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú, nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú, nghệ sĩ nhân dân, nghệ sĩ ưu tú, thầy thuốc nhân dân, thầy thuốc ưu tú, giáo sư, phó giáo sư là người dân tộc thiểu số.

đ) Bí thư chi bộ, già làng, trưởng thôn, trưởng Ban công tác mặt trận, nông dân, công nhân sản xuất giỏi, chức sắc, chức việc tôn giáo là người dân tộc thiểu số.

e) Người dân tộc thiểu số đạt giải thưởng cấp quốc tế và quốc gia

g) Hộ dân tộc thiểu số nghèo sinh sống tại các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

h) Người dân tộc thiểu số, hộ dân tộc thiểu số ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số bị thiệt hại về người hoặc tài sản do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn.

i) Ủy ban nhân dân các xã đặc biệt khó khăn, đơn vị lực lượng vũ trang, trạm y tế, cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở đào tạo tôn giáo ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông nội trú, trường dự bị đại học, trường Thiếu sinh quân (Bộ Quốc phòng), trường Văn hóa (Bộ Công an).

k) Đoàn đại biểu người dân tộc thiểu số do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh được ủy quyền thành lập đến thăm, làm việc với lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Hội đồng Dân tộc của Quốc hội; Bộ Dân tộc và Tôn giáo.

2. Nội dung và mức chi

a) Thăm hỏi, tặng quà các đối tượng tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này. Mức chi tối đa: 5.000.000 đồng/người/lần; không quá 10.000.000 đồng/người/năm.

b) Chúc mừng, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên Đán, Tết hoặc Lễ hội truyền thống của các dân tộc thiểu số, nhân dịp lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đoàn công tác Hội đồng Dân tộc của Quốc hội; Bộ Dân tộc và Tôn giáo đi thăm, làm việc tại các địa phương đối với đối tượng quy định tại điểm d, đ, e khoản 1 Điều này. Mức chi tối đa: 1.000.000 đồng/người/lần; không quá 3.000.000 đồng/người/năm.

c) Thăm hỏi, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên Đán, Tết hoặc Lễ hội truyền thống của các dân tộc thiểu số, nhân dịp lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đoàn công tác Hội đồng Dân tộc của Quốc hội; Bộ Dân tộc và Tôn giáo đi thăm, làm việc tại các địa phương đối với đối tượng quy định tại điểm g của khoản 1 Điều này. Mức chi 1.000.000 đồng/hộ/lần; không quá 3.000.000 đồng/hộ/năm.

d) Thăm hỏi, động viên, tặng quà đối với đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 Điều này. Mức chi tối đa: 1.000.000 đồng/người/lần; không quá 3.000.000 đồng/người/năm.

Các đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 Điều này bị thiệt hại về người (chết, mất tích, bị thương nặng) thì được thăm hỏi 5.000.000 đồng/người; bị thiệt hại về tài sản được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú xác nhận, xác định mức độ thiệt hại thì được thăm hỏi theo thực tế, tối đa 5.000.000 đồng/hộ/lần (không quá 10.000.000 đồng/hộ/năm).

đ) Thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà các đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều này. Mức chi tối đa: 20.000.000 đồng/đơn vị, tổ chức/lần/năm.

e) Tổ chức gặp mặt đoàn đại biểu, tặng quà các cá nhân trong đoàn quy định tại điểm k khoản 1 Điều này. Mức chi tặng quà tối đa: 1.000.000 đồng/người/năm; nội dung, mức chi khác theo quy định về chế độ tiếp khách trong nước.

g) Định kỳ 5 năm, đột xuất tổ chức các hoạt động biểu dương, tôn vinh, vinh danh đối với các điển hình tiên tiến trong đồng bào dân tộc thiểu số.

3. Lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đoàn công tác Hội đồng Dân tộc của Quốc hội; Bộ Dân tộc và Tôn giáo thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà, động viên, gặp mặt các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.